Soho Korean
  1. Ngữ pháp
  2. Trình độ 1
  3. Phủ định động từ và tính từ

Ngữ pháp tiếng Hàn · Trình độ 1

안 V/A

Phủ định động từ và tính từ

Được dạy ở Trình độ 1, Bài 4: Làm việc gì đó: thì hiện tại lịch sự (1)

Bản dịch đang được rà soát

Vì sao học bây giờ: bây giờ bạn đã nói được những việc mình làm mỗi ngày — nhưng một nửa của bất kỳ ngày thật nào là những việc bạn KHÔNG làm. Với 안, bạn nói được cả hai, và thế là đủ để kể về cả một ngày.

Đặt 안 trước động từ hoặc tính từ thì nó thành phủ định: 먹어요 → 안 먹어요 “Tôi không ăn”. 안 là một từ riêng (để một dấu cách). Với động từ danh từ + 하다 như 운동하다, 안 không đứng ở đầu: bạn tách động từ ra, danh từ trước, rồi đến 안 해요 — 운동 안 해요. Danh từ cũng có thể giữ trợ từ: 운동을 안 해요, 운동은 안 해요. 좋아하다 là một từ duy nhất (좋아 không phải danh từ), nên 안 đứng trước: 안 좋아해요. 안 dùng cho động từ và tính từ; với danh từ, hãy tiếp tục dùng 이/가 아니에요. (Bạn sẽ nghe 안 운동해요 trong lời nói thân mật, nhưng dạng chuẩn, an toàn cho người học là 운동 안 해요.) Tính từ 하다 (bạn sẽ gặp ở Bài 5) vẫn giữ 안 ở phía trước: 안 피곤해요.

Khi nàoCách dùngVí dụ
động từ và tính từ안 + V/A안 가요 · 안 먹어요 · 안 커요
động từ danh từ + 하다danh từ + 안 + 해요운동 안 해요 · 운동을 안 해요
động từ 하다 là một từ duy nhất (좋아하다)안 + 좋아해요안 좋아해요
danh từ (không phải động từ)N이/가 아니에요학생이 아니에요

Ví dụ

  • 저는 지금 안 가요.

    Bây giờ tôi không đi.

  • 이 가방은 안 커요.

    Cái túi này không to.

  • 저는 요리 안 해요.

    Tôi không nấu ăn.

Luyện tập trong ngữ cảnh · Trình độ 1, Bài 4

Làm việc gì đó: thì hiện tại lịch sự (1)

Quy tắc kèm bảng, mẹo của Sori, phần luyện tập tự kiểm tra, phòng ôn tập và bảng tóm tắt một trang.

Mở bài →

Cũng có trong bài này