Soho Korean
  1. Ngữ pháp
  2. Trình độ 1
  3. Đây là gì? Đó là ai?

Ngữ pháp tiếng Hàn · Trình độ 1

N이/가 뭐예요? · 누구예요?

Đây là gì? Đó là ai?

Được dạy ở Trình độ 1, Bài 2: Đây là cái gì?

Bản dịch đang được rà soát

Vì sao học bây giờ: khi đã chỉ được vào đồ vật, điều tiếp theo bạn muốn nói là “Cái đó là gì?” — và với người, “Người đó là ai?”.

뭐 nghĩa là “gì” và 누구 nghĩa là “ai”; cả hai đều kết thúc bằng nguyên âm, nên đi với 예요: 뭐예요?, 누구예요?. Trong 이게 뭐예요?, thứ bạn đang hỏi là chủ ngữ của câu, và chủ ngữ nhận trợ từ 이/가: 이 sau batchim (책이), 가 sau nguyên âm (커피가). Với ba từ chỉ định, chủ ngữ có những dạng rút gọn mà bạn sẽ nghe suốt: 이게, 그게, 저게. Chúng đến từ dạng đầy đủ 이것이, 그것이, 저것이 (것 là dạng viết của 거), nên đừng ghép thành 이거가 — hãy nói 이게. Khi nói, trợ từ cũng thường bị lược bỏ: 이거 뭐예요? phổ biến không kém 이게 뭐예요?. 뭐 cũng có thể làm chủ ngữ: 뭐가 있어요? (“Có gì vậy?”, ở phần tiếp theo). Trả lời bằng danh từ + 이에요/예요: 책이에요. 누구예요? nghĩa là “Ai vậy?” hoặc “Anh ấy / Chị ấy là ai?”.

Khi nàoCách dùngVí dụ
danh từ kết thúc bằng batchim이책이 · 연필이 · 사람이
danh từ kết thúc bằng nguyên âm가커피가 · 지우개가 · 시계가
từ chỉ định + chủ ngữ이게 · 그게 · 저게이게 뭐예요?

Ví dụ

  • 저게 뭐예요?

    Cái đằng kia là gì?

  • 그 사람이 누구예요?

    Người đó là ai?

  • 이게 뭐예요? 사전이에요?

    Cái này là gì? Là từ điển à?

Luyện tập trong ngữ cảnh · Trình độ 1, Bài 2

Đây là cái gì?

Quy tắc kèm bảng, mẹo của Sori, phần luyện tập tự kiểm tra, phòng ôn tập và bảng tóm tắt một trang.

Mở bài →

Cũng có trong bài này